Lấy mã 2FA

Dùng được với mọi mã bí mật: gõ tay, quét từ ảnh, hoặc dán dưới dạng base64.

Ba cách đưa mã bí mật vào

  1. Mã bí mật / liên kết: dán khoá base32 (JBSWY3DPEHPK3PXP), liên kết otpauth:// đầy đủ, hoặc cả một đoạn văn bản có chứa khoá, hệ thống tự nhặt ra.
  2. Ảnh QR: bấm vào khung thả, kéo ảnh vào, hoặc bấm Ctrl+V ở bất kỳ đâu trên trang sau khi chụp màn hình.
  3. Dữ liệu base64: dán chuỗi data:image/png;base64 mà nhiều trang đưa vào clipboard khi bạn chọn "sao chép ảnh".

Việc giải mã diễn ra ở đâu

Trình duyệt có sẵn BarcodeDetector (Chrome, Edge, Opera) đọc mã QR ngay trên máy bạn: ảnh không rời khỏi máy, chỉ phần chữ đã giải mã được gửi lên để máy chủ tính mã. Trình duyệt khác thì ảnh được giải mã trên máy chủ qua HTTPS.

Các tham số hỗ trợ

Tham số Giá trị Mặc định
Số chữ số4 – 106
Chu kỳ1 – 600 giây30
Thuật toánSHA-1, SHA-256, SHA-512, SteamSHA-1
KiểuTOTP, HOTPTOTP

Lịch sử trình duyệt này

Mọi mã bạn tạo được giữ 3 ngày mà không cần đăng nhập. Việc nhận ra trình duyệt có ba lớp: một cookie dài hạn, một bản sao cùng mã đó trong localStorage phòng khi cookie bị xoá, và một dấu vân tay mềm (trình duyệt, ngôn ngữ, dải mạng IP) để nối lại thiết bị đã mất cả hai.

Mã bí mật trong lịch sử được mã hoá AES-256-GCM trước khi chạm tới cơ sở dữ liệu, và các dòng quá hạn lưu trữ sẽ tự bị xoá. Bấm xoá lịch sử thì chúng biến mất ngay.

Đăng nhập trên trình duyệt đã có lịch sử, bạn được hỏi có muốn gộp các mã đó vào tài khoản không. Không bao giờ tự gộp, vì máy có thể dùng chung. Lịch sử của tài khoản giữ 3 ngày.

i Cửa sổ ẩn danh mỗi lần mở lại là một thiết bị mới, nên lịch sử sẽ không theo bạn sang đó.

Tạo mật khẩu

Mọi thứ được sinh bằng nguồn ngẫu nhiên an toàn về mật mã. Cấu hình của bạn được nhớ trên trình duyệt này trong sáu tháng.

Kiểu Hợp với
Ngẫu nhiênMọi thứ lưu trong trình quản lý mật khẩu. Độ ngẫu nhiên trên mỗi ký tự là cao nhất.
Dễ nhớVài mật khẩu bạn phải gõ tay: mở máy, mã hoá ổ đĩa.
Mã PINMã số cho điện thoại, thẻ SIM, tủ báo động.
Hex / Base64Khoá bí mật cho API, khoá mã hoá, seed cho hệ thống khác.
UUID v4Định danh chứ không phải mật khẩu: 122 bit ngẫu nhiên theo khuôn chuẩn.

Các tuỳ chọn được nhớ trên trình duyệt này trong 180 ngày, và đi theo tài khoản khi bạn đăng nhập.

Xử lý văn bản

Dán danh sách vào, chọn thao tác, nhận kết quả. Mọi thứ chạy tức thời và không lưu lại gì.

Lấy mã 2FA hàng loạt

Mỗi dòng một mục. Các dạng sau đều dùng được:

JBSWY3DPEHPK3PXP
github|JBSWY3DPEHPK3PXP
[email protected]|hunter2|JBSWY3DPEHPK3PXP
otpauth://totp/GitHub:[email protected]?secret=JBSWY3DPEHPK3PXP&issuer=GitHub

Dấu phân cách được nhận diện tự động, và trường base32 hợp lệ dài nhất trên dòng được coi là mã bí mật, nên danh sách tài khoản có cột mật khẩu ở giữa vẫn chạy đúng. Kết quả xuất được ra CSV.

IP & DNS

  • Tra cứu IP: phiên bản, loại địa chỉ, DNS ngược, và vị trí kèm bản đồ khi bật tính năng này.
  • Bản ghi DNS: A, AAAA, MX, NS, TXT, SOA, CNAME và CAA kèm TTL.
  • WHOIS: hỏi IANA xem máy chủ nào quản tên miền cấp cao, rồi truy vấn máy đó và nhà đăng ký.
  • Kiểm tra cổng: mở hay đóng, bằng kết nối TCP (16 cổng mỗi lần) hoặc gói dò UDP mang đúng dữ liệu của dịch vụ (10 cổng mỗi lần).
  • Độ trễ TCP: đo thời gian bắt tay TCP, vì PHP không gửi được gói ping ICMP nếu không chạy bằng quyền quản trị.
  • Danh sách đen thư rác: đối chiếu một địa chỉ IPv4 với sáu danh sách đen DNSBL phổ biến.
  • Bảo mật email: bản ghi SPF, DMARC, MX, MTA-STS và TLS-RPT của một tên miền.
  • Rò rỉ WebRTC: cho biết trình duyệt có để lộ địa chỉ IP thật qua WebRTC không. Quan trọng khi bạn dùng VPN: thấy chữ Rò rỉ nghĩa là địa chỉ thật đang lộ ra dù VPN đang bật.

Kho 2FA

Mã bí mật được mã hoá trước khi lưu. Ảnh QR không bao giờ được giữ lại, chỉ giữ phần văn bản bên trong.

  • Thêm mục bằng cách dán mã bí mật, liên kết otpauth, hoặc lấy thẳng từ ảnh QR.
  • Ảnh được chuyển thành chữ ngay lúc đó: bản thân ảnh không bao giờ được lưu.
  • Xuất mã QR bất cứ lúc nào để chuyển tài khoản sang điện thoại mới.
  • Sao lưu ra dạng otpauth, JSON hoặc CSV; khi nhập vào nhận cả ba dạng đó lẫn mã bí mật thuần.
  • Muốn xem mã bí mật thì phải nhập lại mật khẩu tài khoản.

Kho mật khẩu

Mật khẩu đăng nhập của bạn, được mã hoá trước khi lưu. Chỉ bạn đọc lại được.

  • Mật khẩu, ghi chú và mã 2FA đi kèm đều được mã hoá AES-256-GCM trước khi lưu.
  • Danh sách chỉ hiện vài ký tự đầu và cuối để bạn nhận ra mục, không bao giờ hiện nguyên mật khẩu.
  • Nút chép đưa mật khẩu vào clipboard mà không hiện lên màn hình; muốn xem thì phải nhập lại mật khẩu tài khoản.
  • Mỗi mục gắn được mã bí mật 2FA riêng, khi đó mã sáu số hiện ngay cạnh mật khẩu.
  • Bảng tổng kết đếm số mật khẩu yếu, số mục dùng lại mật khẩu của mục khác, và số mục quá một năm chưa đổi.
  • Nhập được file CSV xuất từ Chrome, Firefox, Bitwarden, LastPass hoặc 1Password: tên cột của các bộ này đều được nhận diện tự động.
⚠ Xuất dữ liệu tạo ra file chứa mật khẩu ở dạng văn bản thuần, nên phải xác nhận mật khẩu trước. Hãy xoá file ngay sau khi dùng xong.

Từng công cụ làm gì

Danh sách đầy đủ 35 công cụ, chia theo việc bạn đang làm. Danh sách này dựng thẳng từ danh mục công cụ trong mã nguồn nên không bao giờ lệch với bản đang chạy. Phần lớn tính hoàn toàn trên máy chủ này và chạy được cả khi mất Internet; những công cụ buộc phải hỏi ra ngoài được liệt kê đầy đủ trong Chính sách riêng tư.

Bảo mật & xác thực

Đọc và dựng những thứ mang định dạng chuẩn: mã 2FA theo RFC 6238, JWT tách ba phần kèm hạn dùng, mã QR đọc từ ảnh hoặc dựng mới. Không có mã bí mật nào rời khỏi máy chủ.

Mạng & tên miền

Chia mạng con IPv4 và IPv6 (mặt nạ, dải, quảng bá, VLSM, gộp CIDR, dải bất kỳ thành CIDR), tra nhà sản xuất từ địa chỉ MAC bằng bảng IEEE lưu sẵn trên đĩa, dựng EUI-64, và giải mã các địa chỉ IPv6 có nhúng IPv4 như 6to4, Teredo, NAT64.

Chuyển đổi & tính toán

Đổi giữa các hệ cơ số kèm cách máy thật sự lưu số: bù hai, bù một, dấu-độ lớn, thừa K, dấu phẩy động IEEE 754 nửa/đơn/kép, thứ tự byte, Base32/58/64/85. Đổi đơn vị đo qua 232 đơn vị. Tính thời gian, đọc biểu thức cron ra tiếng người, và chuyển đổi màu qua sRGB, HSL, OKLCH, CIE Lab kèm kiểm tra tương phản WCAG. Quy đổi tiền tệ theo tỷ giá thị trường cập nhật từng phút, kèm giá mua bán VND tại ngân hàng.

Dữ liệu & văn bản

Dọn và biến đổi văn bản theo dòng, sinh định danh UUID v1/v3/v4/v5/v7 và ULID, băm, mã hoá và giải mã các kiểu thường gặp.

Kiểm tra thiết bị

Thử bàn phím, loa, tai nghe và micro ngay trong trình duyệt: phím nào liệt, kênh nào tịt, micro có méo hay ồn không. Phím gõ và âm thanh không rời máy bạn.

  • Kiểm tra bàn phím , Nhấn từng phím để xem phím nào chạy, phím nào liệt, nảy đúp hay kẹt. Đo cả số phím nhận cùng lúc. · Hướng dẫn
  • Kiểm tra loa, tai nghe , Thử kênh trái phải, đấu ngược cực, quét dải tần từ tiếng bass tới tiếng treble để tìm chỗ rè. Có chế độ tự kiểm tra từng bước. · Hướng dẫn
  • Kiểm tra micro , Xem micro thu to hay nhỏ, có méo, có ồn nền hay ù điện không, kèm sóng âm, phổ tần và ghi âm nghe lại. Có bài tự kiểm tra 9 giây. · Hướng dẫn

Mỗi công cụ nhận nhiều cách viết khác nhau cho cùng một dữ liệu, địa chỉ MAC kiểu Cisco, mặt nạ mạng viết ngược, số có tiền tố 0x, ngày giờ viết bằng chữ, nên phần lớn trường hợp bạn dán thẳng vào là chạy.

Hướng dẫn từng công cụ

Cách dùng, cách đọc kết quả và những điều nên biết cho từng công cụ.

Đọc mã QR

  1. Cho phép trang dùng camera, hoặc dán ảnh chụp mã QR vào trang.
  2. Đưa mã vào giữa khung hình cho tới khi đọc được.
  3. Chép nội dung đọc ra. Có thể bấm Đổi camera nếu máy có nhiều camera.

Lưu ý: Ảnh được đọc ngay trong trình duyệt. Mã QR chứa đường dẫn lạ thì đừng mở vội.

Giải mã JWT

  1. Dán token JWT vào ô Token.
  2. Muốn kiểm chữ ký thì nhập khoá bí mật, không thì để trống.
  3. Bấm Đọc token để xem phần đầu, phần thân và hạn dùng.

Lưu ý: Đừng dán token đang dùng thật của hệ thống sản xuất vào bất kỳ trang nào, kể cả trang này.

Mật khẩu đã bị lộ?

  1. Chọn Mật khẩu hoặc Địa chỉ email.
  2. Nhập mật khẩu (hoặc email) rồi bấm Kiểm tra.
  3. Mật khẩu đã bị lộ thì đổi nó ở mọi trang đang dùng. Email có trong vụ rò rỉ thì đổi mật khẩu ở các trang được liệt kê.

Đọc kết quả thế nào: Con số "đã bị lộ N lần" là số lần mật khẩu này xuất hiện trong dữ liệu bị rò rỉ. Chỉ một lần cũng đủ để kẻ gian đưa nó vào danh sách thử đầu tiên.

Lưu ý: Mật khẩu không bao giờ rời máy bạn. Tra email thì khác: địa chỉ email sẽ được gửi tới XposedOrNot.

Mã hoá tin nhắn

  1. Chọn Mã hoá, nhập nội dung cần giữ kín và một mật khẩu, hoặc bấm Tạo mật khẩu.
  2. Bấm Mã hoá, rồi chép chuỗi bắt đầu bằng ABE1. gửi qua chat.
  3. Báo mật khẩu cho người nhận qua một đường khác, ví dụ gọi điện. Người nhận mở trang này, chọn Giải mã, dán chuỗi và nhập mật khẩu.

Đọc kết quả thế nào: Báo sai mật khẩu thì hoặc mật khẩu gõ nhầm, hoặc chuỗi bị mất một đoạn khi chép.

Lưu ý: Quên mật khẩu là mất nội dung, trang này cũng không khôi phục được. Nội dung và mật khẩu không được gửi lên máy chủ.

Kiểm tra checksum tệp

  1. Kéo thả tệp vào khung, hoặc bấm để chọn tệp.
  2. Dán mã checksum mà trang tải về công bố vào ô so sánh. Công cụ tự động nhận diện đó là MD5, SHA-1, SHA-256 hay SHA-512.
  3. Đợi thanh tiến độ chạy xong. Tệp lớn có thể mất vài phút.

Đọc kết quả thế nào: Khớp nghĩa là tệp của bạn giống hệt tệp nhà phát hành đưa ra. Không khớp nghĩa là tệp đã hỏng khi tải hoặc đã bị sửa. Đừng mở nó, hãy tải lại từ trang chính thức.

Lưu ý: Tệp không được tải lên đâu cả, mọi phép tính chạy trong trình duyệt. Chọn càng ít thuật toán thì càng nhanh.

Tạo mã QR

  1. Chọn Loại nội dung: đường dẫn, Wi-Fi, danh thiếp, email, vị trí…
  2. Điền các ô hiện ra. Có thể thêm logo ở giữa và chọn mức sửa lỗi.
  3. Tạo mã rồi tải ảnh về.

Lưu ý: Có logo thì nên chọn mức sửa lỗi cao, vì logo che mất một phần mã. Quét thử bằng điện thoại trước khi in.

Subnet & CIDR

  1. Chọn việc cần làm, ví dụ tính một khối địa chỉ hay chia nhỏ một khối.
  2. Nhập địa chỉ và độ dài tiền tố, ví dụ 192.168.1.0/24.
  3. Bấm Tính khối địa chỉ để xem mặt nạ, dải máy dùng được và số địa chỉ.

Lưu ý: Làm được cả IPv4 lẫn IPv6. Danh sách dài có nút chép cả danh sách.

Tra địa chỉ MAC

  1. Nhập một địa chỉ MAC, viết kiểu nào cũng được (dấu hai chấm, gạch nối hay liền).
  2. Bấm Tra địa chỉ để biết hãng sản xuất và loại địa chỉ.
  3. Cần một địa chỉ để thử nghiệm thì bấm Sinh một địa chỉ ngẫu nhiên.

Lưu ý: Nhiều điện thoại dùng địa chỉ MAC ngẫu nhiên cho từng mạng Wi-Fi, nên có thể không tra ra hãng.

Kiểm tra proxy

  1. Dán danh sách proxy, mỗi dòng một cái, có hoặc không kèm tài khoản.
  2. Chọn loại proxy, hoặc để Tự động nếu không chắc: công cụ tự động nhận diện giao thức.
  3. Bấm Chạy. Kết quả hiện dần từng dòng; bấm Dừng để ngưng giữa chừng.

Đọc kết quả thế nào: Mỗi dòng cho biết proxy sống hay chết, loại, độ trễ, địa chỉ đi ra và mức ẩn danh. Proxy trong suốt để lộ địa chỉ thật của bạn. Dòng ghi Bỏ qua là dòng bị từ chối ngay lúc đọc (sai cú pháp, cổng bị cấm, địa chỉ nội bộ): công cụ chưa kết nối tới nó nên không tính là chết.

Lưu ý: Danh sách và tài khoản proxy không được lưu lại. Có giới hạn số proxy mỗi lượt, người đã đăng nhập được kiểm nhiều hơn.

Kiểm tra SSL/TLS

  1. Nhập tên máy chủ, ví dụ example.com.
  2. Đổi cổng nếu dịch vụ không chạy ở 443.
  3. Bấm Chạy để xem chứng chỉ, ngày hết hạn và các phiên bản TLS được hỗ trợ.

Lưu ý: Chứng chỉ còn dưới 30 ngày là nên gia hạn. Máy chủ còn nhận TLS 1.0 hay 1.1 là nên tắt đi.

Tra ngược địa chỉ IP

  1. Nhập một địa chỉ IP hoặc tên miền.
  2. Bấm Chạy để xem những tên miền khác cùng nằm trên máy chủ đó.
  3. Nguồn dữ liệu không trả lời thì bấm Thử lại.

Lưu ý: Kết quả lấy từ dữ liệu đã thu thập, có thể thiếu các tên miền mới. Máy chủ nằm sau CDN sẽ ra rất nhiều tên miền không liên quan.

Xem trước link

  1. Dán địa chỉ trang vào ô Địa chỉ trang.
  2. Bấm Kiểm tra để xem link hiện ra thế nào khi được chia sẻ.
  3. Đọc mục Cần sửa gì để biết thẻ nào còn thiếu hoặc sai.

Lưu ý: Mạng xã hội giữ bản xem trước cũ khá lâu. Sửa thẻ xong mà vẫn thấy bản cũ là do bộ nhớ của họ, không phải do trang.

Lần theo chuyển hướng

  1. Dán link cần kiểm tra, thường là link rút gọn hoặc link lạ bạn nhận được.
  2. Chọn Trình duyệt thường. Nghi trang dẫn bot và người đi hai đường khác nhau thì thử thêm Bot xem trước link.
  3. Bấm Lần theo, rồi đọc từng bước từ trên xuống.

Đọc kết quả thế nào: Mỗi bước có một mã: 301 hay 308 là chuyển hẳn, 302 hay 307 là chuyển tạm, 200 là tới nơi. Bước cuối là trang mà người bấm link sẽ thấy.

Lưu ý: Công cụ xem giúp bạn, không mở trang trong trình duyệt của bạn. Trang có tường chống bot sẽ chặn công cụ, và khi đó kết quả ghi là Không xác định.

Tra ASN và dải IP

  1. Nhập một địa chỉ IP, tên miền, số ASN (ví dụ AS15169) hoặc tên nhà mạng.
  2. Bấm Tra cứu. Nếu nhập tên, chọn đúng ASN trong danh sách hiện ra.
  3. Bấm Chép tất cả để lấy toàn bộ dải IP, ví dụ để đưa vào tường lửa.

Đọc kết quả thế nào: ASN là số hiệu của một mạng trên Internet, thường là một nhà mạng hay một công ty lớn. Danh sách dải IP là những khối địa chỉ mà mạng đó đang dùng.

Lưu ý: Dữ liệu lấy từ RIPEstat và được giữ một giờ, nên thay đổi rất mới có thể chưa hiện ra.

Phân tích header email

  1. Mở thư nghi ngờ, chọn Hiện thư gốc (Gmail) hoặc Xem mã nguồn (ứng dụng khác).
  2. Chép toàn bộ phần header, dán vào ô rồi bấm Phân tích.
  3. Đọc mục Cần sửa gì trước, rồi tới SPF, DKIM, DMARC và các chặng thư.

Đọc kết quả thế nào: SPF, DKIM và DMARC đều đạt thì thư gần như chắc chắn đến từ đúng tên miền ở mục Người gửi. Tên hiển thị khác địa chỉ thật, hoặc thư trả lời đi tới một tên miền lạ, là dấu hiệu lừa đảo hay gặp.

Lưu ý: Phần nội dung thư bị bỏ qua, không đọc và không lưu. Header vẫn chứa địa chỉ email và IP, nên đừng đăng nó công khai.

Đổi đơn vị

  1. Chọn nhóm đơn vị, ví dụ độ dài, khối lượng hay dung lượng.
  2. Nhập giá trị và chọn đơn vị gốc.
  3. Bấm Đổi đơn vị để xem kết quả ở mọi đơn vị trong nhóm.

Lưu ý: Tiền tệ không có trong công cụ này vì tỉ giá thay đổi liên tục.

Quy đổi tỷ giá

  1. Nhập số tiền. Có thể gõ 1.000.000, 1,5 hay viết tắt 5tr, 500k, 2 tỷ.
  2. Chọn đồng tiền gốc và đồng tiền đích; nút ⇄ đảo hai bên.
  3. Đổi giữa VND và ngoại tệ thì xem thêm khối giá ngân hàng: đó là số tiền bạn thực sự nhận được.

Lưu ý: Tỷ giá thị trường là giá giữa và cập nhật từng phút; giá mua bán của ngân hàng lệch vài phần trăm và cập nhật khoảng mười phút một lần.

Đổi hệ cơ số

  1. Chọn việc cần làm: đổi cơ số, tính toán, số thực hay số La Mã.
  2. Nhập giá trị và cơ số của nó.
  3. Bấm Đổi cơ số để xem kết quả ở các cơ số thường dùng.

Lưu ý: Số âm được hiểu theo độ rộng bit bạn chọn, nên hãy chọn đúng độ rộng trước.

Đổi thời gian

  1. Chọn việc cần làm: đổi mốc thời gian, cộng trừ thời gian hay tính khoảng cách.
  2. Nhập thời gian hoặc bấm Lấy mốc hiện tại, rồi chọn múi giờ.
  3. Bấm Đổi thời gian để xem kết quả ở nhiều định dạng.

Lưu ý: Mốc Unix tính theo giây. Số có 13 chữ số thường là mili giây.

Đổi mã màu

  1. Nhập một màu: mã hex, rgb(), hsl() hay tên màu.
  2. Muốn kiểm độ dễ đọc thì nhập thêm màu nền.
  3. Bấm Phân tích màu để xem các cách viết khác và mức tương phản.

Đọc kết quả thế nào: Chữ thường cần tương phản ít nhất 4,5:1 để đạt mức AA. Chữ lớn chỉ cần 3:1.

Lưu ý: Màu có độ trong suốt được tính trên nền bạn nhập.

Sinh định danh

  1. Chọn việc cần làm: sinh mới, sinh theo tên, hay đọc một UUID có sẵn.
  2. Chọn loại và số lượng cần sinh.
  3. Bấm Sinh định danh, rồi bấm vào một dòng để chép, hoặc Chép tất cả.

Lưu ý: Sinh theo tên (v3, v5) thì cùng tên và cùng miền tên luôn ra cùng một UUID.

Đọc biểu thức cron

  1. Nhập biểu thức cron, hoặc chọn một mẫu hay dùng.
  2. Chọn múi giờ của máy sẽ chạy lệnh cron.
  3. Bấm Đọc biểu thức để xem nghĩa bằng lời và những lần chạy sắp tới.

Lưu ý: Cron chạy theo giờ của máy chủ. Sai múi giờ là lịch lệch đúng bằng số giờ chênh.

Kiểm tra bàn phím

  1. Bấm vào sơ đồ bàn phím rồi nhấn lần lượt từng phím. Phím chạy được chuyển sang màu xanh, phím đang giữ sáng màu chính.
  2. Để ba mục Bố cục, Chuẩn phím, Hệ điều hành ở Tự động. Trang bắt đầu bằng sơ đồ laptop rồi tự đổi theo phím bạn nhấn: gặp Home hay PgUp thì chuyển sang bàn phím rời, gặp phím cụm số thì vẽ thêm cụm số, gặp phím 半角/全角, 変換 hay ¥ thì chuyển sang bàn phím Nhật. Muốn cố định thì chọn tay.
  3. Phím viền đứt là phím nhiều máy không có (Home, End, Ctrl phải, Menu…). Chúng không tính vào số phím cần thử cho tới khi bạn nhấn được. Nếu sơ đồ có phím viền liền mà bàn phím của bạn không có, bấm Đánh dấu phím không có rồi bấm vào phím đó.
  4. Đè cùng lúc nhiều phím để đo số phím nhận cùng lúc. Muốn thử cả Tab, Esc, Alt+Tab mà không rời trang, bấm Toàn màn hình (Chrome, Edge).
  5. Xong thì xem danh sách Phím chưa thử, rồi bấm Chép báo cáo nếu cần gửi cho người sửa máy.

Đọc kết quả thế nào: Xanh là phím tốt. Vàng là phím nảy đúp: nhả ra rồi lại nhận thêm một lần nhấn trong vài chục mili giây, dấu hiệu công tắc phím sắp hỏng. Đỏ là phím giữ quá 8 giây mà hệ điều hành vẫn báo đang lặp, tức kẹt thật. Phím còn trong danh sách Phím chưa thử sau khi bạn đã nhấn nhiều lần là phím liệt.

Lưu ý: Laptop Nhật (Let's note, ThinkPad bản JIS…): phím Fn không tự gửi tín hiệu, nên trang thử nó gián tiếp: bấm Fn + ↑ (ra PgUp) hoặc Fn + phím âm lượng, phím Fn trên sơ đồ sẽ chuyển xanh. Lần đầu nhận được Home, End, PgUp hay PgDn, trang hỏi đó là Fn + phím khác hay phím riêng. Bật NumLk thì các phím chữ M, J, K, L… gửi mã cụm số. Nếu Windows để kiểu bàn phím tiếng Anh, trang sẽ báo và vẫn vẽ theo chữ in trên phím. Tắt Unikey hoặc EVKey khi thử để Backspace không bị tính nhầm.

Kiểm tra loa, tai nghe

  1. Hạ âm lượng máy xuống vừa phải, rồi bấm Bắt đầu tự kiểm tra.
  2. Trả lời từng câu hỏi theo những gì bạn nghe thấy. Bấm Phát lại nếu chưa nghe rõ, Bỏ qua nếu bước đó không hợp (ví dụ bước pha với loa đơn).
  3. Muốn tìm đúng chỗ rè, dùng Quét tần số dải Bass và bấm Đánh dấu khi nghe tiếng lạ.

Đọc kết quả thế nào: Nhận xét cuối bài cho biết kênh có bị đảo hay tịt, loa có đấu ngược cực không, có rè ở dải trầm không, và âm trầm nhất, cao nhất bạn còn nghe được.

Lưu ý: Muốn chọn loa khác ngay trên trang (Chrome, Edge), bấm Hiện tên các loa. Trang chỉ đọc danh sách thiết bị rồi tắt micro ngay, không thu âm.

Kiểm tra micro

  1. Bấm Bật micro và cho phép trình duyệt dùng micro. Chọn đúng micro trong danh sách nếu máy có nhiều cái.
  2. Bấm Bắt đầu tự kiểm tra: im lặng 3 giây, rồi đọc to câu hiện trên màn hình trong 6 giây.
  3. Có nhiều micro thì bấm Thử micro tiếp theo; bảng bên dưới xếp kết quả các micro cạnh nhau để so.

Đọc kết quả thế nào: Tiếng nói nên nằm trong khoảng -40 đến -12 dBFS. Méo trên 0,1% là gain để quá cao. Tiếng nói to hơn ồn nền từ 30 dB trở lên là rất rõ. Dải tần dưới 4,5 kHz thường là tai nghe Bluetooth đang ở chế độ gọi.

Lưu ý: Để tắt ba mục xử lý của trình duyệt để đo micro gốc. Âm thanh không rời máy; bản ghi thử nằm trong trình duyệt và mất khi đóng trang.

Tài liệu API

Mọi công cụ đều gọi được qua JSON bằng khoá API cá nhân. Tài liệu đầy đủ →

curl -s https://authbeta.com/api/v1/totp \
  -H "Authorization: Bearer ab_your_key" \
  -H "Content-Type: application/json" \
  -d '{"secret":"JBSWY3DPEHPK3PXP"}'

Lưu ý bảo mật

  • Mã bí mật 2FA nhạy cảm ngang mật khẩu: ai cầm được nó là sinh ra mã hợp lệ mãi mãi.
  • Lưu mã bí mật trên máy chủ, ở đây hay bất kỳ đâu, là đánh đổi một phần ý nghĩa lớp thứ hai lấy sự tiện lợi. Với tài khoản quan trọng, hãy chỉ giữ mã bí mật trên thiết bị của riêng bạn.
  • Mã bí mật được mã hoá AES-256-GCM bằng khoá trong config/config.php. Mất khoá đó thì không khôi phục được; lộ khoá đó thì lộ hết.
  • Luôn chạy trang này qua HTTPS. Mã và khoá bí mật đi trong thân request.
  • Bật xác thực hai lớp cho chính tài khoản của bạn ở đây: nó bảo vệ cả kho.